vietCALIB® – Quy trình hiệu chuẩn máy đo nồng độ cồn

Điều kiện hiệu chuẩn

– Nhiệt độ, độ ẩm nơi hiệu chuẩn đảm bảo điều kiện sau:

  • Nhiệt độ: (20 ± 3) ºC.
  • Độ ẩm: (60 ± 20) %RH.
  • Nhiệt dộ dung dịch hiệu chuẩn (20 ± 0.05) ºC.

Phương tiện hiệu chuẩn

TT

Tên phương tiện dùng để hiệu chuẩn

Đặc trưng kỹ thuật đo lường cơ bản

1

Chuẩn đo lường

1.1

Thiết bị chuẩn đo nồng độ cồn

Phạm vi đo (0 ÷ 100) %V

Độ KĐBĐ ≤ ½ độ chính xác của PTĐ

1.2

Dung dịch hiệu chuẩn

Có giá trị độ cồn thích hợp, được pha theo Phụ lục 1.

2

Phương tiện đo khác

2.1

Bể ổn nhiệt

– Phạm vi đo: (0 ÷ 50) °C

– Độ phân giải: 0,01 °C

2.2

Thiết bị đo nhiệt độ

– Phạm vi đo: (0 ÷ 50) °C

– Độ phân giải: 0,01 °C

2.3

Nhiệt ẩm kế

Thang đo độ ẩm (10 ¸ 90) %RH, độ phân giải 1 % RH

Thang đo nhiệt độ (10 ¸ 50) oC, độ phân giải 0,1 oC.

3

Phương tiện phụ

3.1

Thước

– Phạm vi đo: (0 ÷ 500) mm

– Độ phân giải: 1 mm

3.2

Kính lúp

Độ phóng đại ≥ 4

3.3

Ống chứa dung dịch hiệu chuẩn

Ống thủy tinh trụ trong suốt, có nắp đậy

3.4

Bình tràn

Bằng thủy tinh, có thể lắp bơm để nước tràn qua khỏi mặt ống

3.5

Giấy thấm mềm

 

3.6

Xăng, nước tinh khiết, cồn,…

Xăng có khối lượng riêng ≤ 730 kg/m3.

3.4

Bình tia

 

Chuẩn bị hiệu chuẩn:

Trước khi tiến hành hiệu chuẩn phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau:

– Chọn điểm hiệu chuẩn:

– Các điểm hiệu chuẩn đối với PTĐ nồng độ cồn có thể thực hiện theo yêu cầu của khách hàng khi đáp ứng phạm vi đo và các điều kiện ghi trong hướng dẫn này.

– Nếu khách hàng không có yêu cầu cụ thể, sẽ tiến hành chọn các điểm hiệu chuẩn phân bố đều trên thang đo của PTĐ.

  • Đối với máy đo nồng độ cồn, chọn ít nhất 3 điểm hiệu chuẩn phân bố đều thang đo của PTĐ.
  • Đối với cồn kế thủy tinh, các điểm hiệu chuẩn phải được phân bố đều trên thang đo của PTĐ

– Làm sạch: Làm sạch PTĐ bằng cồn. Sau khi làm sạch, PTĐ phải để khô trước khi sử dụng, tránh cọ sát mạnh vào phần thủy tinh và chỉ cầm vào vị trí đỉnh của thanh đo.

– Pha chế dung dịch hiệu chuẩn: Xem Phụ lục 1

– Ổn định nhiệt độ: Dung dịch chuẩn được đưa vào ống chứa thủy tinh, giữ ổn định nhiệt tại (20 ± 0,05) °C bằng bể ổn nhiệt.

Tiến hành hiệu chuẩn:

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài:

Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:

  • PTĐ phải có nhãn ghi các thông số như số máy, nơi sản xuất, Max, giá trị độ chia…
  • PTĐ phải có đầy đủ các bộ phận và phụ kiện cần thiết.
  • Bộ phận chỉ thị của PTĐ phải đảm bảo rõ ràng và đọc được chính xác.

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật:

Đối với cồn kế thủy tinh:

  • Điểm bắt đầu thang đo phải cách đầu thanh đo ít nhất 20 mm và điểm cuối thang đo phải cách chỗ thay đổi tiết diện ngang củ PTĐ ít nhất 3 mm.
  • Thang đo phải nằm trong thanh đo, các vạch chia phải vuông góc với trục của PTĐ và không đứt đoạn.
  • Khi thả vào dung dịch hiệu chuẩn, PTĐ phải nổi theo phương thẳng đứng, các vạch trên thang đo nằm ngang với bề mặt chất lỏng.

Đối với máy đo độ cồn:

  • Khởi động PTĐ, trong suốt quá trình khởi động PTĐ phải hoạt động bình thường.
  • Đối với PTĐ có chức năng tự hiệu chỉnh thì phải cho PTĐ thực hiện chức năng này. Chức năng đó nên hoạt động bình thường.

Bước 3: Kiểm tra đo lường:

– Phương pháp hiệu chuẩn PTĐ là so sánh kết quả đo trực tiếp giá trị của dung dịch hiệu chuẩn bằng PTĐ và giá trị đo của thiết bị chuẩn ở nhiệt độ 20 o

– Kiểm tra độ chính xác và độ lặp lại

– Thực hiện đọc giá trị của thiết bị chuẩn đồng thời khi đọc giá trị của PTĐ, mỗi lần đọc cách nhau khoảng 1 phút.

Xác định giá trị chuẩn của dung dịch hiệu chuẩn bằng thiết bị chuẩn

– Cho dung dịch hiệu chuẩn vào ống đong phù hợp, đặt ống đong vào bể điều nhiệt, chờ cho đến khi nhiệt độ dung dịch hiệu chuẩn đạt 20 ± 0.05 o

– Đưa đầu hút mẫu của thiết bị chuẩn vào dung dịch hiệu chuẩn, để tiến hành đo giá trị. Khi giá trị đọc trên thiết bị chuẩn ổn định, tiến hành đo tối thiểu 6 lần đối với dung dịch hiệu chuẩn tại nhiệt độ 20 o Ghi kết quả vào biên bản hiệu chuẩn.

Xác định giá trị đo của dung dịch hiệu chuẩn bằng PTĐ.

– Khuấy dung dịch hiệu chuẩn thật kỹ bằng que thủy tinh. Sau khi bọt khí tan hết thì đưa PTĐ vào dung dịch hiệu chuẩn.

– Đối với cồn kế thủy tinh

  • Khi bề mặt dung dịch cách điểm cần hiệu chuẩn 3 đến 4 mm, thả nhẹ PTĐ chuyển động tự do vào dung dịch. Khi chuyển động trong dung dịch, PTĐ phải chuyển động theo phương thẳng đứng.
  • Khi PTĐ đã ổn định trong dung dịch hiệu chuẩn, không chạm nhau (khi HC nhiều PTĐ cùng lúc) và không được chạm vào thành ống chứa dung dịch hiệu chuẩn, mới được đọc kết quả. Ghi kết quả đo vào biên bản hiệu chuẩn.
  • Khi tiến hành đọc kết quả, hướng nhìn của người đọc phải vuông góc với đường cong mao dẫn, nếu mép của đường cong mao dẫn trùng với vạch chia thì ghi lại giá trị vạch đó. Trường hợp mép của đường cong mao dẫn nằm trong khoảng cách giữa hai vạch chia liền nhau thì phần nhìn thấy trên thang đo sẽ là phần thập phân của giá trị đọc.
  • Quy ước cách đọc: theo cách ghi trên thang đo của PTĐ, đọc giá trị theo mép trên của mặt khum chất lỏng hoặc đọc giá trị theo mép dưới của mặt khum chất lỏng. Trường hợp không ghi cách đọc thì quy ước đọc giá trị theo mép dưới của mặt khum chất lỏng.

– Đối với các PTĐ nồng độ cồn khác:

  • Tiến hành cho bộ phận lấy mẫu tiếp xúc với dung dịch hiệu chuẩn teo hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Đo 6 lần liên tiếp giá trị của dung dịch hiệu chuẩn bằng PTĐ tại nhiệt độ 20 o

– Trước khi chuyển sang điểm hiệu chuẩn mới, tiến hành làm sạch PTĐ.


 

QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU  HIỆU CHUẨN – BẢO TRÌ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM, MÔI TRƯỜNG, CÔNG NGHIỆP – VUI LÒNG LIÊN HỆ:

TRUNG TÂM  HIÊU CHUẨN – KHOA HỌC CÔNG NGHỆ vietCALIB®

Địa chỉ HCM Office: Số N36, Đường số 11, Phường Tân Thới Nhất,  Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
Hà Nội Office: Tầng 1, Toà nhà Intracom Building, 33 Đường Cầu Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Tp. Hà Nội
Đà Nẵng Office: Số 10, Đường Lỗ Giáng 05, Phường Hoà Xuân, Quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng
Cần Thơ Office: Số 275, Đường Xuân Thuỷ, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ
Hotline

1900 066870

0926 870 870 (Miền Nam) | 0812 870 870 (Miền Bắc) | 0948 870 870 (Toàn quốc)

Email info@vietcalib.vn
Website https://www.vietcalib.vnhttp://www.hieuchuanvietcalib.vn
zalo chat
Nhận Báo giá
0926 870 870
0961 661 788