vietCALIB® – Quy trình hiệu chuẩn nhiệt kế thuỷ tinh

Điều kiện hiệu chuẩn

– Nhiệt độ, độ ẩm nơi hiệu chuẩn đảm bảo điều kiện sau:

  • Nhiệt độ: (25 ± 5) ºC.
  • Độ ẩm: (40 ÷ 80) %RH.

Chuẩn bị hiệu chuẩn

– Làm sạch và làm khô bề mặt bên trong và bên ngoài của PTĐ.

– PTĐ và các phương tiện chuẩn cần được đặt trong môi trường hiệu chuẩn không ít hơn 30 phút để ổn định nhiệt độ.

Tiến hành hiệu chuẩn

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài

– Bên trong bầu nhiệt kế phải sạch, không có bọt khí, vật lạ.

– Thân nhiệt kế phải trong suốt, mặt ngoài không bị xước, nứt vỡ và không có bọt khí.

– Ống mao quản phải trơn nhẵn đồng đều, cho phép nhìn rõ cột chất lỏng. Cột chất lỏng không bị đứt đoạn, chất lỏng không được bám dính trên thành mao quản thành giọt.

– Thang nhiệt độ:

  • Các vạch chia của thang đo cách đều nhau và vuông góc với cột mao quản, các vạch được đánh số phải dài hơn các vạch khác.
  • Các vạch số phải được in rõ nét và không tẩy xóa được.
  • Trên giới hạn đo cao nhất và dưới giới hạn đo thấp nhất có đánh số.
  • Trên thân của nhiệt kế thân đặc hoặc trên bảng thang đo của nhiệt kế phải có các chữ, kí hiệu, nhãn hiệu sau:
  • Ký hiệu chia độ : oC.
  • Điều kiện nhúng sâu, vạch nhúng sâu.
  • Số hiệu, kiểu, hãng sản xuất.

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật

– Kiểm tra độ nhạy giãn nở của chất lỏng trong bầu nhiệt: dùng ngón tay chà sát vào bầu nhiệt phải thấy được cột chất lỏng di chuyển trong cột mao quản.

Bước 3: Kiểm tra đo lường:

Nguyên tắc chung

– Kiểm tra đo lường được thực hiện bằng phương pháp so sánh. Số chỉ của nhiệt kế cần hiệu chuẩn được so sánh với giá trị nhiệt độ “thực” được thể hiện bằng tổ hợp chuẩn nhiệt độ tại mỗi điểm kiểm tra.

– Các điểm nhiệt độ kiểm tra phải cách đều nhau. Khoảng cách giữa hai điểm nhiệt độ liền kề không được lớn hơn 100 giá trị độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế. Số điểm nhiệt độ kiểm tra không ít hơn 3.

– Các nhiệt kế cần hiệu chuẩn phải đặt thẳng đứng trong phòng thí nghiệm ít nhất 24 giờ trước khi kiểm tra đo lường.

– Trình tự kiểm tra tại các điểm như sau:

  • Với các điểm kiểm tra thấp hơn 0oC (nhiệt độ âm):
  • Kiểm tra tại điểm 0oC (nếu nhiệt kế có vạch 0oC);
  • Lần lượt thực hiện kiểm tra tại các điểm nhiệt độ cao nhất đến điểm nhiệt độ thấp nhất;
  • Với các điểm kiểm tra cao hơn 0oC (nhiệt độ dương)
  • Kiểm tra tại điểm 0oC (nếu nhiệt kế có vạch 0oC);
  • Lần lượt thực hiện kiểm tra tại các điểm nhiệt độ thấp nhất đến điểm nhiệt độ cao nhất;
  • Khi nhúng nhiệt kế cần hiệu chuẩn vào trong thiết bị tạo môi trường nhiệt độ kiểm tra phải tuân theo quy định sau:
  • Các nhiệt kế phải ở vị trí thẳng đứng;
  • Nhiệt kế phải được nhúng đến vạch kiểm tra, cho phép nhô lên trên mặt thoáng không quá 3 vạch chia.

– Trình tự đọc số chỉ theo quy định dưới đây:

  • Nhiệt kế chuẩn  N1  N2  N3 …..  NN  Nhiệt kế chuẩn.
  • Trong đó: N1, N2,…NN là nhiệt kế cần hiệu chuẩn. Quá trình đọc số chỉ từ nhiệt kế chuẩn đến nhiệt kế Nntrở về đến nhiệt kế chuẩn là một lượt đọc. Số lượt đọc tại mỗi điểm không nhỏ hơn 5.
  • Số chỉ của nhiệt kế tại các điểm kiểm tra được đọc khi nhiệt độ của thiết bị tạo môi trường nhiệt độ đã ổn định sau ít nhất 10 phút. Khi đọc số chỉ của nhiệt kế phải điều chỉnh hệ thống đọc bằng kính phóng đại sao cho nhìn rõ vạch chia và cột chất lỏng, đường ngắm phải vuông góc với cột chất lỏng và ngang bằng với mặt thoáng của cột chất lỏng.

Tiến hành kiểm tra

– Kiểm tra điểm 0oC (nếu có điểm 0oC)

  • Nhúng nhiệt kế thuỷ tinh – thuỷ ngân cần hiệu chuẩn và nhiệt kế chuẩn vào điểm 0oC;
  • Tiến hành đọc và ghi các số chỉ của nhiệt kế khi nhiệt độ đã ổn định.

– Kiểm tra các điểm trên 0oC (hoặc dưới 0oC)

  • Đặt nhiệt độ của bình điều nhiệt tương ứng điểm kiểm tra thấp nhất (hoặc cao nhất);
  • Khi nhiệt độ đã ổn định đọc và ghi số chỉ của các nhiệt kế theo trình tự như mục ở trên.

– Lần lượt cài đặt nhiệt độ của bình điều nhiệt tương ứng với điểm kiểm tra tiếp theo cho đến điểm cuối cùng. Trình tự và cách đo tương tự như trên;

– Sau khi hiệu chuẩn xong điểm kiểm tra cuối cùng, đo lại giá trị của nhiệt kế cần hiệu chuẩn tại điểm 0oC hoặc điểm có đánh số ở giữa khoảng thang đo.

– Khi kiểm tra xong, tất cả các nhiệt kế được lấy ra khỏi thiết bị tạo môi trường nhiệt độ và đặt trong phòng thí nghiệm ở vị trí thẳng đứng theo chiều làm việc.


 

QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU  HIỆU CHUẨN – BẢO TRÌ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM, MÔI TRƯỜNG, CÔNG NGHIỆP – VUI LÒNG LIÊN HỆ:

TRUNG TÂM  HIÊU CHUẨN – KHOA HỌC CÔNG NGHỆ vietCALIB®

Địa chỉ HCM Office: Số N36, Đường số 11, Phường Tân Thới Nhất,  Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
Hà Nội Office: Tầng 1, Toà nhà Intracom Building, 33 Đường Cầu Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Tp. Hà Nội
Đà Nẵng Office: Số 10, Đường Lỗ Giáng 05, Phường Hoà Xuân, Quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng
Cần Thơ Office: Số 275, Đường Xuân Thuỷ, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ
Hotline

1900 066870

0948 870 870 (Toàn quốc) | 0812 870 870 (Miền Bắc) | 0926 870 870 (Miền Nam)

Email info@vietcalib.vn
Website https://www.vietcalib.vnhttp://www.hieuchuanvietcalib.vn
zalo chat
Nhận Báo giá
0948 870 870
0926 870 870